sống nhăn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chưa chín, còn sống nguyên (thường dùng cho cơm): Chỉ trạng thái của cơm khi nấu chưa đủ chín, hạt cơm còn cứng, không mềm và dẻo như bình thường.
- (Khẩu ngữ) Còn sống nguyên, vẫn còn sống (thường dùng cho người hoặc động vật): Cách nói ví von, nhấn mạnh việc một sinh vật vẫn còn sống một cách rõ ràng, đôi khi có ý bất ngờ hoặc mỉa mai.
Ví dụ sử dụng
Tính từ (nghĩa 1):
- Nồi cơm này nấu chưa kịp cạn nước nên cơm còn sống nhăn.
- Ăn cơm sống nhăn dễ bị đau bụng lắm.
Tính từ (nghĩa 2):
- Mọi người tưởng nó chết rồi, ai ngờ nó vẫn còn sống nhăn ra đấy!
- Con mèo bị ngã từ tầng ba xuống mà vẫn sống nhăn.
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để nhấn mạnh sự thiếu chín kỹ: Thường dùng với giọng điệu than phiền, chê bai về chất lượng món ăn.
- Cơm sống nhăn thế này thì ai mà ăn nổi.
Dùng để nhấn mạnh sự sống sót bất ngờ: Thường dùng trong khẩu ngữ với sắc thái bất ngờ, khó tin.
- Sau vụ tai nạn kinh hoàng ấy, anh ấy vẫn sống nhăn như thường.
Biến thể và từ gần giống
Sống (tính từ): Chỉ trạng thái chưa chín (đồ ăn) hoặc đang có sự sống (sinh vật).
- Thịt bò tái là thịt còn hơi sống.
- Cây này vẫn còn sống sau mùa đông khắc nghiệt.
Nhăn (tính từ): (Trong ngữ cảnh này) là từ láy tạo âm điệu, nhấn mạnh trạng thái "sống" ở mức độ nguyên vẹn, rõ rệt.
Từ đồng nghĩa
- Sống (nghĩa 1): chưa chín.
- Chưa chín tới: chưa đạt độ chín cần thiết.
- Còn sống (nghĩa 2): vẫn tồn tại sự sống.
Từ trái nghĩa
- Chín (nghĩa 1): đã nấu đủ độ.
- Chín nhừ: chín rất kỹ.
- Đã chết (nghĩa 2): không còn sự sống.
Thành ngữ/Cách nói liên quan
- Sống nhăn sống nhởi: Cách nói nhấn mạnh hơn, diễn tả sự sống sót một cách mạnh mẽ, đầy sức sống (thường dùng với nghĩa 2).
- Bị bệnh nặng thế mà giờ nó đã sống nhăn sống nhởi trở lại.
- Nói cơm còn sống nguyên.